Thứ Tư, 08.09.2010
Trang chủ   |    Tin tức   |    Sản phẩm   |    Hình ảnh   |    About Us   |    MSDS   |    Những câu hỏi thường gặp   |    Liên hệ
 Hỗ trợ YM 
OFFLINE
 Tiêu điểm 
Hướng Dẫn Tránh Ngộ Độc Khí Carbon Monoxide
Khí đặc biệt Silane SiH4
 Shanghai Cylinder 

 Tuyển dụng 

 Kiến thức của bạn 

 Liên kết Ngành Khí 
 Đăng ký nhận tin 
Email của bạn

Định dạng tin

 Lich 
Tháng Chín 2010
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30      
 <  > 
 Đang trực tuyến 
 Khách: 011
 Thành viên: 000
 Tổng cộng 011
 Hits 001596128
 Alexa 
Tin tức » Hỏi đáp 08.09.2010 00:20

Hỏi: Tôi không hiểu khi thì nói áp lực là at, khi thì Bar, khi thì MPa, khi thì PSI, vậy quan hệ của chúng như thế nào?

Đáp: Các đơn vị at, atm, Bar, MPa, PSI, mmHg, Tor, Kg/cm3… đều là đơn vị đo áp suất nhưng ở hệ khác nhau. Theo hệ đo quốc tế (System International_SI) thì hệ số chuyển đổi một sô đơn vị áp suất như sau: Xem tiếp...

Hỏi: Tại sao một số loại khí (ví dụ CO2) thì tính bằng kg, mà một số loại khí thì tính bằng m3 khí (ví dụ O2, N2…)?

[10.11.2008 04:53]
Đáp: Nếu ở nhiệt độ môi trường, chất khí trong bình ở thể lỏng (liquefied gas) thì người ta tính lượng khí chứa trong bình đó bằng kg. Ví dụ: lượng chứa CO2 trong bình 40 lít là 25kg, SO2 là 40kg, N2O là 25kg vv…
Nếu ở nhiệt độ môi trường, chất khí trong bình ở thể khí nén (Compressed gas) thì người ta tính lượng khí chứa bằng m3 quy đổi ở 1 bar và 20oC (hoặc 15oC hay 27oC tuỳ theo từng hãng cấp khí ). Ví dụ lượng chứa Oxy trong bình 40L, áp suất nạp là 150Bar là 6m3…

Hỏi: Làm thế nào để tôi biết được rằng khí này là loại cháy nổ/hay không cháy nổ; độc hại/ hay không độc; ăn mòn hay không ăn mòn…?

[10.11.2008 04:51]
Đáp: Muốn biết khí nào đó thuộc loại cháy nổ/trơ, độc hại/không độc hại, ăn mòn/không ăn mòn vv…cần tra cứu mục “Đặc tính” loại khí đó, trong đó ghi rất rõ những đặc tính của loại khí mà bạn quan tâm.
Đồng thời Công tuy Cryotech Việt Nam là địa chỉ duy nhất và lần đầu tiên tại Việt Nam cung cấp “Bảng số liệu an toàn Vật liệu-MSDS ” giúp bạn tra cứu một cách nhanh chóng, chính xác thông số này. Ngoài ra nó còn cung cấp them cho bạn những giới hạn nguy hiểm, những cảnh báo, những biện pháp cấp cứu,biện pháp phòng tránh…khi sử dụng.Chúng tôi khuyến nghị các khách hàng cần đọc kỹ MSDS trước khi sử dụng loại khí đó.

Hỏi: Quy định màu chai các loại khí như thế nào? Tại Việt nam có tiêu chuẩn nào quy định về màu chai đựng khí?

[10.11.2008 04:49]
Đáp: Quy định màu chai khí Công nghiệp và Khí y tế đối với từng nước là khác nhau phụ thuộc vào tiêu chuẩn của nước sở tại.Tuy nhiên các nước hiện nay đã điều chỉnh theo tiêu chuẩn ISO
Ví dụ : Ở CHLB Đức, màu chai khí được quy định theo tiêu chuẩn EN1089 quy định như sau:
Khí tinh khiết: màu chai phần than là màu xám,mã màu RAL7037, còn vai chai là màu được quy định đối với từng loại khí như : Oxy – màu trắng RAL9010, Nitơ – màu đen RAL9005, Argon – màu xanh đậm RAL6001, CO2 – màu xám RAL7037 vv…
Khí hỗn hợp: Phần than chai dung màu xanh dương nhạt RAL5007, còn vai chai dung các màu:
Hỗn hợp khí độc, ăn mòn – màu vàng RAL1018
Hỗn hợp khí dễ cháy – màu đỏ RAL3000
Hỗn hợp khí dễ Oxy hoá – màu xanh da trời nhạt RAL5012
Hỗn hợp khí trơ – màu xanh nhạt RAL6018.
Ở Việt Nam, trước kia màu chai được quy định theo tiêu chuẩn Liên Xô (cũ)(ROCT 949-57) nhưng hiện nay đã chỉnh sửa theo tiêu chuẩn ISO.
Đối với chai chứa khí Công nghiệp: tham khảo tiêu chuẩn TCVN 6153-1996
Đối với chai chứa khí Y tế: Tham khảo tiêu chuẩn TCVN 6393-1997

Hỏi: Đề nghị cho tôi biết tiêu chuẩn nào của Việt nam về quy định chai chứa khí áp lực?

[10.11.2008 04:47]
Đáp: Ở Việt nam năm 1997, tổng cục tiêu chuẩn – Đo lường - Chất lượng đề nghị và bộ khoa hoạc Công nghệ và môi trường ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn về chai chứa khí. Bạn có thể tham khảo tập tiêu chuẩn này gồm TCVN 6289:1997 – TCVN 6296 – 1997.
Ngoài ra còn có tiêu chuẩn
TCVN 6153 – 6156 : 1996
Quy định đầy đủ, chi tiết về chai chứa khí áp lực

Hỏi: Làm thế nào để biết được trong bình loại khí nào đó là ở thể khí hay thể lỏng?

[10.11.2008 04:46]
Đáp: Muốn biết bình khí nào đó ở thể khí hay thể lỏng, ở nhiệt độ môi trường cần xem “đặc tính” của chất đó:
- Nếu trong một “đặc tính” ghi là “khí nén-Compressed Gas” thì khí này ở thể khí ở nhiệt độ môi trường. Và mục chai chứa sẽ ghi là “Áp suất nạp”.
- Nếu trong mục “đặc tính” ghi là “khí hoá lỏng-liquefied gas” thì khí này ở nhiệt độ môi trường ở thể lỏng, mục “chai chứa” sẽ ghi “áp suất bay hơi ở 20oC”.
Ngoài ra tra ở đường đặc tính các loại khí (Vapor pressure curves), chúng ta cũng có thể biết được ở nhiệt độ môi trường khí này trong chai ở thể khí hay lỏng. Đồng thời đường đặc tính còn cho ta biết áp suất bão hoà của khí đó tương ứng với nhiệt độ khác nhau.

Hỏi: Cần nạp khí Oxy (Nitơ) bao nhiêu at thì đủ lượng khí 6m3 đúng trong chai như công bố của nhà sản xuất

[10.11.2008 04:31]
Đáp: Như đã trả lời ở câu số 2, do hệ số nén z của các khí là khác nhau nên để đủ 6 m3 khí trong chai 40 lít như công bố của nhà sản xuất thì cần nạp khí ở những áp suất khác nhau.
Với Oxy : hệ số nén Z=0,944 (25 độ 150 at) thì áp suất khi trong chai phải đo được >=145 at là đủ 6m3 khí.
Với Nitơ : hệ số nén Z =1,023 (25 độ 150 at) thì áp suất khí trong chai phải đo được >= 155 at mới đủ 6m3 khí.Nếu khách hàng đo không đủ áp suất trên thì lượng khí nạp là chưa đủ.
Đặc biệt một số nhà sản xuất ghi :” áp suất nạp :150 at”là không thể đủ lượng khí vì khi nạp nhiệt độ lên đến 45-50oC nên khi nguội ở 25oC áp suất khí chỉ còn khoảng 130-135 at,không đủ khí như công bố.

Hỏi: Có đúng là áp suất khí oxy trong bình 40L là 150at thì lượng khí là 6m3 không? Cách tính lượng khí trong bình theo áp suất sẽ như thế nào?

[10.11.2008 04:29]
Đáp: Lượng khí Oxy trong bình chỉ được 6m3 đối với vỏ chai 40 lít khi áp suất đo được ở điều kiện môi trường ( 25-27 oC ) là 145-150 at. Lượng khí trong bình được tính theo công thức:
v = v1(273+20)(p+1)/(273+t)
p = áp suất đo bằng áp suất đo đồng hồ at
v1 = dung tích bình khí m3
t = nhiệt độ khí trong bình oC
Theo công thức này thì với bình 40L, ở nhiệt độ 20 độ và áp suất khí đo được là 150 at (15 MPa) thì lượng khí
V=0,04(273+20)(150+1)/(273+20)=6m3
Tuy nhiên cách tính này đối với một số loại khí thì dẫn đến sai số rất lớn vì khí thực khác xa với khí lý tưởng nên có hệ số nén
z=PV/RT
Và phương trình Clapayron sẽ là
Pv=ZRT
Vì vậy khi tính lượng khí cần phải chia lượng khí tính theo công thức ở trên cho hệ số nén Z.Hệ số nén của một số khí ở áp suấtp 150 At theo bảng sau :
Như vậy đối với Oxy với hệ số nén=0,944 (ở 25 oC,150 at thì chỉ cần đo được áp suất 145 at là đủ 6m3.
Xem tiếp...

Hỏi :Tại sao khi tôi đo áp suất khí Oxy trong bình lúc thì được 130 at lúc thì được 140at… lại khác với áp suất ghi trên nhãn là 150 at?

[10.11.2008 04:27]
Đáp :Áp suất khí trong bình phụ thuộc vào nhiệt độ môi trườngtheo công thức sau đây (Phương trình Clapayron)
PV=RT
Như vậy, áp suất và nhiệt độ tỷ lệ thuận với nhau.nhiệt độ khí cao thì áp suất cũng cao ,nhiệt độ khí thấp thì áp suất cũng thấp.Khi nén khí vào chai sẽ sinh nhiệt dẫn đến nhiệt độ tăng lên cao,thông thường khoảng 45-50 độ C (mùa hè) và 35 đến 49 độ C (mùa đông) và khi đạt đến áp suất nạp khí(150 Bar) thì nhà sản xuất dừng nạp.Khí để nguội đi bằng áp suất môi trường (25-27 độ C ) thì áp suất sẽ giảm theo.vì vậy có lúc bạn đo được áp suất khí 140 at lúc khác bạn đo chỉ còn 130 at.

Mục hỏi đáp

[10.11.2008 03:29]
Mục hỏi đáp là phần giao lưu giữa các khách hàng với Công ty. Với mục tiêu tạo nên một trang web chuyên nghành nơi khách hàng không chỉ truy cập để tìm hiểu, mua các sản phẩm và dịch vụ của công ty mà còn là nơi giải đáp cho những thắc mắc của khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm và là địa chỉ để mọi người tìm hiểu về nghành khí, về các công ty sản xuất khí. Chúng tôi sẽ cố gắng thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất liên quan đến nghành khí. Chúng tôi khuyến khích khách hàng gửi về cho chúng tôi những thắc mắc hoặc những bài viết về nghành khí để mọi người cùng chia sẻ. Những vấn đề đặt ra chúng tôi sẽ giải quyết nhanh nhất có thể, hoặc tham khảo tư vấn của các chuyên gia chuyên nghành.Xem tiếp...

Trang chủ   |    Tin tức   |    Sản phẩm   |    Hình ảnh   |    About Us   |    MSDS   |    Những câu hỏi thường gặp   |    Liên hệ

Công ty Cổ phần Cryotech Việt Nam - Địa chỉ: Lư Xá Thanh trì Hà Nội - Điện thoại: 043 6434788 – Fax: 043 6434752
@Copyright 2005-2008 Cryotech Việt Nam. Vui lòng ghi rõ nguồn gốc khi phát hành lại thông tin từ trang này
.